KHUNG BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ

A. Thông tin chung

I. Tiêu đề: ADN

II. Nội dung tóm tắt: Đây là khung bài giảng môn sinh học lớp 9. Nội dung tìm hiểu về cấu tạo hóa học và cấu trúc không gian của ADN. Trong bài giảng này sử dụng các hình ảnh, các đoạn flash, trò chơi minh họa giúp học sinh tìm hiểu về cấu tạo hóa học và cấu trúc không gian của ADN.

III. Tác giả: Ngô Thị Kim Duyên

IV. Đơn vị: Thư viện trường Đại Học An Giang

B. Kế hoạch lên lớp:

I. Mục tiêu bài học:

- Kiến thức: Qua bài học này học sinh phân tích được thành phần hóa học (đặc biệt là tính đa dạng, tính đặc thù của ADN) và mô tả được cấu trúc không gian của ADN.

- Kỹ năng: Phát triển kỹ năng quan sát và phân tích thông qua các trò chơi hoạt động nhóm.

II. Phương tiện dạy học:

- Dành cho giáo viên:

  1. Bộ mẫu minh họa các nuclêôtit: gồm giấy bìa cứng các màu đỏ, vàng, xanh lá, xanh dương, keo 2 mặt.

  2. Hình hướng dẫn cách ráp 1 mạch ADN

  1. Hình hướng dẫn cách ráp 1 chuỗi ADN

  1. Hình vị trí ADN trong cơ thể người

  1.  Hình cấu trúc tổng quát của ADN

  1. Hình cấu trúc hóa học của ADN

  1. Hình cấu trúc hóa học chi tiết của ADN

  1. Hình liên kết của ADN theo cấu trúc hóa học

  1. Hình cấu trúc không gian của ADN

  1. Hình các loài khác nhau

  1. Hình cấu trúc 3D của ADN

  1. Sơ đồ tổng quát cấu trúc ADN
  1. Đoạn flash giới thiệu về ADN
  2. Đoạn flash giới thiệu cấu trúc ADN
  3. Game dùng để luyện tập về cấu trúc ADN

- Dành cho học sinh:

    Đối với vật liệu ở mục một, giáo viên có thể làm sẵn một vài bộ giấy mẫu và hướng dẫn học sinh về nhà tự làm theo mẫu, học sinh có thể về nhà và làm theo nhóm để chuẩn bị đủ số lượng mẫu cần có ở bên trên.

III. Hoạt động dạy học:

Thời lượng Tên hoạt động Nội dung của hoạt động Học cụ Ghi chú
5 phút Bước 1:

Kiểm tra kiến thức cũ

Giáo viên đặt câu hỏi về nhiễm sắc thể: nhận dạng nhiễm sắc thể ở các kỳ.   Học sinh hiểu được nhiễm sắc thể là gì mới có thể tìm hiểu tiếp về ADN vì ADN là một thành phần rất quan trọng trong nhiễm sắc thể
5 phút Bước 2:

Hoạt động khám phá

- Chơi trò chơi nhỏ: mỗi học sinh cho 1 ví dụ với 1 từ gồm 4 chữ cái (không được trùng với nhau, không phân biệt tiếng Anh, tiếng Việt)

- Giáo viên đặt câu hỏi: với 4 chữ cái ta có thể tạo thành bao nhiêu từ?

- Giáo viên đưa ra nhận xét: sự đa dạng của bảng mã và ý nghĩa của bảng mã trong cơ chế di truyền. Bảng mã này được thể hiện trên ADN, 1 thành phần quan trọng trong nhiễm sắc thể

   
5 phút Bước 3:

Giới thiệu về ADN

Cho học sinh xem đoạn flash (hoặc hình) về vị trí của ADN trong cơ thể người

Dựa vào hình (hoặc đoạn flash) học sinh có thể nhìn thấy được cấu trúc của ADN.

Giáo viên có thể đưa thêm một ví dụ để học sinh hình dung rõ hơn về cấu trúc của ADN: Cấu tạo của ADN giống như 1 cái thang (giáo viên dựa vào hình bên giải thích sự giống nhau giữa chuỗi ADN và cái thang)

đoạn flash 13

Nếu phòng học không có máy tính giáo viên có thể sử dụng hình 4 để in ra và treo lên bảng.

Hình 5

 

Học sinh có thể hình dung được vị trí của ADN trong cơ thể người

5 phút Bước 4:

Cấu tạo hóa học ADN

 

Dựa vào hình 6, giáo viên giới thiệu cấu trúc hóa học tổng thể của ADN

Dựa vào hình 7, giáo viên giới thiệu cấu trúc hóa học cụ thể của từng đơn phân (nuclêôtit) tương ứng với 4 loại 4 loại A,T,G,X

 và cách liên kết của các phân tử này trong ADN

Hình 6

 

Hình 7

 

Hình 8

Nếu phòng học không có máy tính, giáo viên có thể in các hình này ra và treo lên bảng

10 phút Bước 5:

Sự đa dạng và tính đặc thù của ADN

Chơi trò chơi thứ nhất: 

Mục đích: Tìm hiểu sự đa dạng và đặc thù của ADN

Nhiệm vụ: học sinh sẽ dùng các mẫu hình minh họa cho các nuclêôtit để ghép lại với nhau, sau đó nhận xét .

Các bước thực hiện:

+ Giáo viên chia lớp thành 10 nhóm nhỏ. Đặt tên theo thứ tự từ 1->10

+ Giáo viên sử dụng bộ giấy màu thứ nhất đã được chia sẵn 10 nhóm phát cho học sinh theo thứ tự nhóm

+ Giáo viên hướng dẫn các em nối các mẫu giấy lại với nhau theo hình bên và dán vào tờ giấy trắng.

+ Học sinh có 1 phút để dán các mẫu giấy của nhóm mình

+ Sau khi hết giờ, giáo viên yêu cầu mỗi nhóm dán sản phẩm của mình lên bảng.

+ Giáo viên yêu cầu học sinh tìm những hình hoàn toàn giống nhau.

- Nhận xét: khó tìm được 2 sản phẩm hoàn toàn giống nhau. Giáo viên có thể yêu cầu học sinh nguyên nhân tạo nên sự khác nhau đó.

 -> giáo viên kết luận:

- tính đặc thù: do số lượng, trình tự và thành phần của các nuclêôtit (do thời gian ngắn nên số lượng hình mà học sinh ráp được sẽ khác nhau, và do giáo viên phát hình mẫu ngẫu nhiên nên các thành phần và thứ tự của nuclêôtit cũng khác nhau)

- sự đa dạng: cách sắp xếp của các mẫu giấy hoàn toàn khác nhau giữa các nhóm

 

 

 

Bộ giấy màu đã được chuẩn bị sẵn ở mục 1.

 

 

 

 

 

Hình 2

Qua trò chơi này học sinh có thể hiểu được tính đặc thù và sự đa dạng của ADN nhờ phân tích các đoạn "ADN" mà mình làm ra.

10 phút Bước 6:

Sự liên kết giữa các nuclêôtit

 

 

Trò chơi thứ 2:

- Mục đích: tìm hiểu nguyên tắc bổ sung của ADN

- Nhiệm vụ: học sinh dùng các mẫu giấy màu rời ghép vào chuỗi ADN đã ráp ở trò chơi thứ nhất. (tương tự trò chơi ghép hình)

- Các bước thực hiện:

+ Giáo viên yêu cầu học sinh lấy lại sản phẩm ở trò chơi thứ nhất và trở về nhóm của mình

+ Giáo viên dùng bộ mẫu thứ 2 phát cho mỗi nhóm theo thứ tự tên nhóm

+ Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm trong bộ giấy rời những mẫu giấy khớp với từng hình trong đoạn ADN đã làm ở trò chơi  thứ nhất và dán vào như hình bên. Giáo viên có thể làm thử một cặp hình cho học sinh thấy

+ Học sinh có 2 phút để ghép hình

+ Sau khi hết giờ, mỗi nhóm dán sản phẩm của mình lên bảng.

- Nhận xét: giáo viên yêu cầu học sinh nhận xét về cách dán. (Có thể đưa ra câu hỏi gợi ý nếu học sinh chưa nhận ra được: các hình ráp với nhau có theo một qui luật gì không?)

- Kết luận: Các nuclêôtit liên kết với nhau theo nguyên tắc bổ sung A-T, G-X

- Giáo viên chiếu đoạn flash mô tả cấu trúc của ADN

Giáo viên nhấn mạnh 2 ý: Các hệ quả của nguyên tắc bổ sung

- Tỉ số A+T/G+X trong các phân tử ADN khác nhau và đặc trưng cho loài

- Nếu A=T ; G=X thì => A+G=T+X

Bộ hình mẫu bằng giấy thứ hai

 

 

 

 

 

 

 

 

Hình 3

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Đoạn flash 14 (hoặc hình 9)

 

 

Hình 10

(nếu không có máy tính giáo viên có thể in hình 9, 10 để học sinh xem)

 
3 phút Bước 7:

Cấu trúc không gian của ADN

- Giáo viên yêu cầu mỗi nhóm lấy lại tờ giấy của mình và dùng kéo cắt bỏ phần giấy thừa chừa lại nguyên đoạn ADN. Mỗi nhóm sẽ có 1 đoạn ADN thẳng

- Giáo viên lấy một đoạn ADN của một nhóm và xoắn lại theo chiều từ trái sang phải và giới thiệu đây là cấu trúc không gian của ADN.

- Giáo viên cho học sinh xem hình cấu trúc không gian của ADN và giải thích các ý:

+ ADN là chuỗi xoắn kép, gồm 2 mạch đơn xoắn đều đặn quanh trục theo chiều từ trái sang phải

+ Mỗi vòng xoắn có đường kính 20 amtrong, chiều cao 34 amtrong gồm 10 cặp nuclêôtit

Sản phẩm học sinh đã làm ở trò chơi thứ hai

 

 

 

 

 

 

Hình 11 (Hoặc mô hình chuỗi ADN nếu có)

 

2 phút Bước 8

Ý nghĩa của ADN trong cuộc sống hàng ngày

Giáo viên tổng kết lại các ý chính trong bài học và giới thiệu cho học sinh một số ứng dụng của ADN trong cuộc sống hàng ngày. Ví dụ: dùng ADN để kiểm tra quan hệ huyết thống, dùng ADN để xác minh nạn nhân trong các tai nạn, dùng ADN để truy tìm tội phạm....

Mở rộng: Giáo viên có thể yêu cầu mỗi học sinh sưu tầm một bài viết về ứng dụng của ADN trong cuộc sống hàng ngày (có thể tìm trên sách báo hoặc internet)

Hình 12

 

''
5 phút Bước 9

Trò chơi vận dụng

- Mục đích: giúp học sinh ghi nhớ nguyên tắc liên kết giữa các nuclêôtit

- Nhiệm vụ: học sinh sẽ đóng vai làm các nuclêôtit và tìm cặp đôi còn lại của mình.

- Các bước thực hiện:

+ Học sinh gỡ các mẫu giấy tượng trưng cho nuclêôtit trên bảng phát cho mỗi học sinh một mẫu. Mỗi học sinh sẽ dùng ghim kẹp gắn mẫu giấy lên áo

+ Giáo viên chia lớp ra làm 2 nhóm lớn mỗi nhóm 1 bên.

+ Mỗi nhóm chia làm 2 nhóm nhỏ, 1 nhóm sẽ xếp hàng lại với nhau theo chiều dọc. Mỗi bạn sẽ để một tay lên vai bạn phía trước, tay còn lại chìa ra.

+ Thời gian để tìm cặp là 1 phút.

+ Giáo viên ra hiệu bắt đầu, các bạn còn lại (không đứng trong hàng) trong mỗi nhóm sẽ tìm xem cặp đôi của mình là bạn nào (theo nguyên tắc bổ sung) và chạy lại nắm lấy tay người đó.

+ Học sinh có thể đổi mẫu giấy nếu mẫu giấy của mình không khớp với bạn nào trong hàng.

+ Sau 1 phút bạn nào còn ở ngoài hoặc đứng sai vị trí sẽ bị phạt (hình phạt nho nhỏ do cả lớp đề ra)

''

Tùy theo thời lượng trên lớp nếu còn thì có thể cho học sinh chơi trò chơi này. Nếu không còn thời gian, trò chơi này có thể dời lại đầu giờ sau làm trò chơi ôn lại kiến thức cũ

IV. Luyện tập (thực hành)

Học sinh làm các bài tập:

  1. Nêu đặc điểm âấu tạo hóa học của ADN
  2. Vì sao ADN có cấu tạo rất đa dạng và đặc thù?
  3. Mô tả cấu trúc không gian của ADN. Hệ quả của NTBS được thể hiện ở những điểm nào?
  4. Một đoạn mạch đơn của phân tử ADN có trình tự sắp xếp như sau:

- A - T - G - X - T - A - G - T - X -

        Hãy viết đoạn mạch đơn bổ sung với nó

  1. Tính đặc thù của mỗi loại ADN do yếu tố nào sau đây qui định?
  1. Số lượng, thành phần và trình tự sắp xếp của các nuclêôtit trong phân tử ADN
  2. Hàm lượng ADN trong nhân tế bào
  3. Tỉ lệ (A + T) / (G + X) trong phân tử ADN
  4. Cả b và c
  1. Theo NTBS thì về mặt số lượng  đơn phân những trường hợp nào sau đây là đúng?
  1. A + G = T + X
  2. A = T; G = X
  3. A + T + G = A + X + T
  4. A + X + T = G + X + T

Tham khảo tại trang 47 sách giáo khoa:

- Nguyễn Quang Vinh, Vũ Đức Lưu, Nguyễn Minh Công, Mai Tấn Sỹ. 2005. ADN và Gen trong Sinh học 9, TP HCM: NXB Giáo Dục.

V. Bài đọc thêm

Học sinh đọc các bài đọc thêm:

1. Em có biết

Mô hình phân tử ADN được công bố năm 1953 bởi J.Oatxơn (người Mĩ) và F.Click (người Anh). Lúc mô hình ADN được công bố, J.Oatxơn mới 25 tuổi, F.Click 37 tuổi. Mô hình ADN được xem là một trong những phát minh quan trọng nhất ở thế kỉ XX. Với phát minh này, hai nhà khoa học (cùng với Uynkin) đã được trao giải thưởng Nôben năm 1962.

Tham khảo tại trang 47 sách giáo khoa:

- Nguyễn Quang Vinh, Vũ Đức Lưu, Nguyễn Minh Công, Mai Tấn Sỹ. 2005. ADN và Gen trong Sinh học 9, TP HCM: NXB Giáo Dục.

2. Bài viết về  Rosalind Franklin và sự kiện khám phá cấu trúc ADN:

Võ Thị Diệu Hằng. 11.07.2006. Rosalind Franklin (1920 - 1958) và sự kiện khám phá cấu trúc ADN [trực tuyến]. VetSciences. Đọc từ: http://vietsciences.free.fr/biographie/biologists/franklinrosalind.htm (đọc ngày 26.12.2006).

3. Bài viết về cấu trúc của ADN: 

15.1.2005. Cấu trúc, cơ chế tổng hợp, tính đặc trưng và chức năng của ADN [trực tuyến]. Khoa Sinh Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội. Đọc từ:   http://sinh.dhsphn.edu.vn/mod.php?mod=publisher&op=viewarticle&artid=418 (đọc ngày 26.12.2006)

4. Trò chơi luyện tập

(no time). Kid genetics [online]. GlaxoSmithKline. Available from: http://genetics.gsk.com/kids/dna01.htm [Accessed 26.12.2006]

C. Tài liệu tham khảo

  1. Albert. K, Paul.J.H, Lucy.D, 1999, “DNA - Life's Code” in Glencoe Biology An Everyday Experience,  NewYork: McGraw-Hill.
  2. Các bài tập trắc nghiệm về môn sinh học, giáo viên có thể tham khảo để xây dựng bài tập trắc nghiệm:

    (không ngày tháng). Trắc nghiệm sinh học phân tử [trực tuyến]. Trung Tâm Tin Học Bưu Điện Đà Nẵng. Đọc từ: http://www.danangpt.vnn.vn/tnghiem/test.php?b=14 (đọc ngày 26.12.2006).
     
  3. Trang web giới thiệu về cơ chế di truyền:  gồm các lý thuyết chi tiết về di truyền, các đoạn flash minh họa và các bài tập trắc nghiệm bằng tiếng Anh:

    (no time). Unit 1 DNA [on line]. Biology 4A. Avilable from: http://www.biologycorner.com/bio4/unit1.php. [Accessed 26.12.2006].
     
  4. Đoạn flash về cấu trúc của DNA:

    (no time).Understanding Genetics [online]. GlaxoSmithKline. Available from: http://genetics.gsk.com/flash_dna_actual.htm. [Accessed 26.12.2006].