KHUNG BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ

A. THÔNG TIN CHUNG

I Tiêu đề: Vũ Trụ, Hệ Mặt Trời và Trái Đất.

II. Nội dung tóm tắt: Đây là khung bài giảng môn địa lý lớp 10. Nội dung tìm hiểu về vũ trụ, sự hình thành vũ trụ, sự hình thành hệ Mặt Trời, các hành tinh trong hệ Mặt Trời, Trái Đất và chuyển động của Trái Đất. Trong bài giảng này sử dụng các hình ảnh, các đoạn Phim flash, giúp các em học sinh hình dung ra khoảng không vũ trụ, tìm hiểu rõ về hệ Mặt Trời và Trái Đất của chúng ta.

III. Tác giả: Trịnh Thị Thùy Dương.

IV. Đơn vị: Lớp DH5DL, Khoa Sư Phạm, Trường Đại Học An Giang

B. KẾ HOẠCH LÊN LỚP:

 I. Mục tiêu bài học:

- Về kiến thức:

- Về kỹ năng:

- Về thái độ: Hình thành sự đam mê tìm hiểu về khoa học vũ trụ như sự hình thành và phát triển của các thiên thể trong vũ trụ và các hiện tượng tự nhiên có liên quan đến cuộc sống hàng ngày..

II. Phương tiện dạy học:

- Dành cho giáo viên:

1. Công nghiệp điện Việt Nam

 

                                  

2. Phân bố dân cư Châu Á

                                

3. Vũ trụ                                        

                        

4. Mô phỏng vụ nổ Bic Bang

 

            

5. Các hành tinh chính trong hệ Mặt Trời

                               

6. Dãi ngân hà

                                         

7. Một số ngôi sao được hình thành từ vụ nổ                    

                                                    

8. Mặt Trời

                                     

                                                                                           

9. Quỹ đạo chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời.       

                              

10. Phim 1. Khám phá vũ trụ

11. Phim 2. Thiên hà

12. Phim 3. Mô hình các hành tinh

13. Phim 4. Chuyển động của các hành tinh

14. Phim 5. Giới thiệu về Trái Đất

15. Phim 6. Chuyển động chính của Trái Đất.

16. Phiếu học tập số 1

Bài 5: VŨ TRỤ. HỆ MẶT TRỜI VÀ TRÁI ĐẤT

  Lớp :......................................

  Nhóm chẵn:...........................

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

(Dành cho hoạt động ở bước 6, giai đoạn 3 )

  Họ và tên học sinh:

  1. .....................................................................

  2.......................................................................

  3.......................................................................

  4.......................................................................

Chủ đề: Chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất.

  Câu hỏi nhóm cần giải quyết:

  Dựa vào đoạn Phim fash 5 và kiến thức của các em, các em hãy cho biết                          

  2. Thời gian Trái Đất tự quay quanh trục một vòng là bao lâu?

  3. Trục tưởng tượng của Trái Đất tạo một góc với mặt phẵng quỹ đạo chuyển động của Trái Đất xung quanh Mặt Trời là bao nhiêu độ?

  4. Trong khi Trái Đất tự quay quanh trục, có mấy điểm không di chuyển vị trí? Đó là những điểm nào?

  TRẢ LỜI CỦA NHÓM:

.......................................................................................................................................................................................

.......................................................................................................................................................................................

.......................................................................................................................................................................................

.......................................................................................................................................................................................

.......................................................................................................................................................................................

.......................................................................................................................................................................................

  Khi đại diện nhóm lên trình bày, yêu cầu em minh họa chuyển động quanh trục của Trái Đất với mô hình quả địa cầu. 

17. Phiếu học tập số 2

Bài 5: VŨ TRỤ. HỆ MẶT TRỜI VÀ TRÁI ĐẤT

  Lớp :......................................

  Nhóm lẻ:.................................

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2

 ( Dành cho hoạt động ở bước 6, giai đoạn 3 )

  Họ và tên học sinh:

  1. .....................................................................

  2.......................................................................

  3.......................................................................

  4.......................................................................

Chủ đề: Chuyển động xung quanh Mặt Trời của Trái Đất.

  Câu hỏi nhóm cần giải quyết:

  Câu hỏi: Dựa vào đoạn Phim flash 5, hình 9 và kiến thức của các em, các em hãy cho biết:

  1. Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời có quỹ đạo hình gì?

  2. Khi Trái Đất ở gần Mặt Trời nhất (điểm cận nhật) vào ngày mấy và tốc độ chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời là bao nhiêu?

  3. Khi Trái Đất ở xa Mặt Trời nhất (điểm viễn nhật) vào ngày mấy và tốc độ chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời là bao nhiêu?

  4. Chu kỳ chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời là bao lâu?

  5. Trong khi chuyển động quanh Mặt Trời, trục Trái Đất có đặc điểm gì?

 TRẢ LỜI CỦA NHÓM:

.......................................................................................................................................................................................

.......................................................................................................................................................................................

.......................................................................................................................................................................................

.......................................................................................................................................................................................

.......................................................................................................................................................................................

.......................................................................................................................................................................................

  Khi đại diện nhóm lên trình bày, yêu cầu em minh họa chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời với mô hình quả địa cầu: Trái Đất và ngọn nến: Mặt Trời.(Hình 9)

  18. Bài tập 2/26/SGK:

           Căn cứ vào bảng số liệu sau đây, nhận xét đặc điểm của hai nhóm hành tinh: nhóm hành tinh kiểu Trái Đất và nhóm hành tinh kiểu Mộc Tinh.

                                                    Bảng : Đặc điểm của các hành tinh trong Hệ Mặt Trời

Nhóm hành tinh

Hành tinh

Khoảng cách trung bình đến Mặt trời

Bán kính xích đạo(so với Trái Đất)

Khối lượng (so với Trái Đất)

Thời gian tự quay một vòng quanh trục

Thời gian chuyển động một vòng quanh Mặt Trời

Số vệ tinh

Kiểu Trái Đất

-Thủy tinh

- Kim tinh

- Trái Đất

- Hỏa tinh

59,2

108,0

149,6

214,0

0,38

0,95

1,00

0,53

0,052

0,82

1,00

0,11

58 ngày 243,2 ngày

23h 56’

24h 37’

88,00 ngày 224,70 ngày 365,25 ngày 686,98 ngày

0

0

1

2

Kiểu Mộc tinh

- Mộc tinh

- Thổ tinh

- Thiên Vương tinh

- Hải Vương tinh

776

1420

 

2859

 

4484

11,19

9,47

 

3,90

 

3,90

318

95

 

15

 

17

8h50’

10h40’

 

17h15’

 

15h8’

4332,59 ngày

10759,21 ngày

 

30685,00 ngày

 

60188,00 ngày

16

19

 

15

 

6

 

- Diêm Vương tinh

5886

0,45

 

6,4 ngày

90700,00 ngày

1

 19. Bài tập mới:

   Bài 1: Bạn An có một người cô tên Tâm đang định cư tại Bang NewYork của Hoa Kì. Vào lúc 13 giờ ngày 1/10/2007,cô Tâm gọi điện về cho An (Việt Nam), lúc ấy An nhìn lên đồng hồ thì thấy đúng 1giờ ngày 2/10/2007. Vậy thì các em hãy tìm hiểu và cho biết tại sao ở những nơi khác nhau trên Trái Đất lại có những giờ khác nhau như vậy? Theo quy ước Quốc tế thì người ta quy ước giờ như thế nào đối với những quốc gia trên bề mặt Trái Đất?

  Bài 2: Hãy giải thích tại sao dân tộc ta có câu ca dao:

                       " Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng

                         Ngày tháng mười chưa cười đã tối".

 

* Dành cho học sinh:

   - Ở giờ học trước giáo viên yêu cầu một em học sinh về nhà chuẩn bị một cây nến. Quả địa cầu và cây nến (Mặt Trời tưởng tượng) được đặt trên chiếc bàn phẳng (hình 9). Mô hình này dùng cho hoạt động ở bước 6, giai đoạn 3: Tìm hiểu chuyển động chính của Trái Đất.

1. Hình 9.                                      

                          

 - Ở giờ học trước giáo viên cũng nhờ hai em học sinh chuẩn bị 10 tấm bìa cứng,có dây cột để đeo vào cổ, một mặt để trống, mặt còn lại ghi tên Mặt Trời và các hành tinh trong hệ Mặt Trời như hình 10 (Dành cho hoạt động ở bước 7: trò chơi vận dụng về vị trí của các hành tinh trong hệ Mặt Trời).                                                

                                                                       Hình 10. Bìa cứng    

                                             

- Sưu tầm các tài liệu, tranh ảnh về vũ trụ, hệ Mặt Trời và Trái Đất.

III. Hoạt động dạy học:

THỜI LƯỢNG TÊN HOẠT ĐỘNG NỘI DUNG CỦA HOẠT ĐỘNG HỌC CỤ GHI CHÚ
   5 phút

 Bước 1: kiểm tra bài cũ

Giáo viên đặt câu hỏi về "một số phương pháp biểu hiện các đối tượng địa lý trên bản đồ":

- Quan sát hình 2.2 (trang 13/SGK) em hãy cho biết:

 + Tên các phương pháp biểu hiện trên lược đồ (hình)?

 + Các phương pháp đó thể hiện các đối tượng địa lý nào?

 + Qua cách biểu hiện đó chúng ta có thể nắm được những vấn đề gì của đối tượng địa lý?

- Quan sát hình 2.4 (trang 15/SGK) em hãy cho biết:

                .................

 

     Hình 1

 

 

 

 

 

     Hình 2

 

 

 

 

 

 

 

Giáo viên có thể đặt câu hỏi tương tự như khi yêu cầu quan sát hình 2.2

   5 phút

 Bước 2: Hoạt động khám phá.

- Giáo viên mở cho học sinh xem đoạn Phim nói về khám phá vũ trụ.

- Giáo viên yêu cầu mỗi học sinh đặt một câu hỏi liên quan đến vũ trụ mà các em quan tâm.

(Các em có thể hỏi bất cứ câu hỏi gì liên quan đến vũ trụ. Ví dụ: Vũ trụ có từ đâu? Trong vũ trụ có những gì? Hệ Mặt Trời là gì? Hệ Mặt Trời hình thành như thế nào? Trái Đất nằm ở đâu trong vũ trụ? Tại sao Trái Đất quay quanh Mặt Trời?,...)

-Dựa vào những câu hỏi đó, giáo viên sẽ phân loại, những câu hỏi nào nằm trong nội dung bài học: Vũ trụ. Hệ Mặt Trời. Trái Đất, giáo viên sẽ hướng dẫn học sinh tự đi tìm câu trả lời thông qua các hoạt động chính của bài học hôm nay.

      Phim 1.

   

- Đối với những câu hỏi không nằm trong phạm vi bài học, giáo viên có thể giải thích thêm trong quá trình học hoặc hướng dẫn các em tìm các tài liệu có liên quan để tham khảo hoặc cho học sinh dùng các câu hỏi đó để làm bài tập về nhà, bài tập mở rộng.
 5 phút  Bước 3: Tìm hiểu về vũ trụ.

- Giáo viên đặt các câu hỏi: vũ trụ là gì? vũ trụ gồm các thành phần nào? Những thành phần nào trong vũ trụ mà các em có thể thấy vào ban ngày, vào ban đêm?

- Học sinh có thể trả lời dựa trên sự hiểu biết của mình.

- Giáo viên mở cho học sinh xem đoạn phim về vũ trụ để các em có một cái nhìn tổng quan về vũ trụ và thông qua đoạn phim, giáo viên có thể giải đáp các câu trả lời của học sinh. 

- Giáo viên đúc kết một số thông tin sưu tầm về vũ trụ.

 + Vũ trụ là một khoảng không gian vô tận chứa các thiên hà.

 + Thiên hà là một tập hợp của nhiều thiên thể cùng với khí bụi và bức xạ điện từ.

 + Dãy ngân hà chứa hệ Mặt Trời là một trong hàng trăm tỉ thiên hà trong vũ trụ.

- Giáo viên có thể nói thêm: Trái Đất cùng hệ Mặt Trời di chuyển trong vũ trụ với tốc độ khoảng 900 nghìn km/h, để đi trọn một vòng quanh dãi ngân hà cần 240 triệu năm.

 

 

 

 

 Phim 2

Hình 3

Hình 4

      

  

 

- Giáo viên bắt đầu hướng học sinh đi tìm lời giải đáp cho những câu hỏi mà các em đặt ra trong hoạt động khám phá.

- Nếu phòng học không có máy tính thì giáo viên có thể sử dụng hình 3,4  trong SGK, in ra và treo lên bảng để học sinh có thể hình dung về vũ trụ.

   3 phút  Bước 4: Tìm hiểu Thuyết Bic Bang về sự hình thành vũ trụ. - Giáo viên lấy một ví dụ mô tả về Thuyết Bicbang, yêu cầu học sinh nắm rõ nội dung chính của Thuyết Bicbang về sự hình thành vũ trụ:

 + Ta có một quả bóng nhỏ, giả sử nó là một "nguyên tử nguyên thủy". Ta sẽ bơm không khí vào bên trong quả bóng, giả sử đó là loại khí chứa trong "nguyên tử nguyên thủy" đó.Tiếp theo ta cho một nắm cát, một ít mẫu đất nhỏ,một ít kim tuyến xanh đỏ,..Chúng ta giả sử các vật ấy như là một khối vật chất đậm đặc đặt trong một nhiệt độ cực kì cao.( Như vậy ta đã được một "nguyên tử nguyên thủy" tưởng tượng ).Đến một thời gian nào đó, khối vật chất này bị nén ép trong một không gian vô cùng nhỏ bé và vỡ tung, như khi ta bơm căng quả bóng vậy.Khi quả bóng nổ có nghĩa là "nguyên tử nguyên thủy" bị vỡ, tung ra không gian những đám bụi khí khổng lồ. Sau một thời gian, các đám bụi khí này tích tụ lại với một điều kiện nào đó, về lực hấp dẫn chẳng hạn. Khi đó sẽ hình thành nên vũ trụ.

 + Ta có một quả bóng khác.Lúc này ta cũng bơm khí Hidro vào cho giống khí ngoài vũ trụ của chúng ta.Ta cũng cho vào một nắm cát và sỏi nhỏ, tưởng tượng chúng là những ngôi sao lớn nhỏ trong vũ trụ,ta cho tiếp một ít mẫu đất lớn nhỏ vào, tưởng tượng chúng là những hành tinh trong vũ trụ.Cho thêm một ít kim tuyến xanh đỏ cho giống tinh vân.Như vậy ta đã có một vũ trụ trong trí tưởng tượng của chúng ta.

- Giáo viên đặt câu hỏi: Theo các em, vũ trụ được hình thành từ khi nào hoặc do đâu mà có vũ trụ? (hay trình bày nội dung chính của Thuyết Bicbang về sự hình thành vũ trụ)

- Học sinh có thể dựa vào kiến thức của mình để trả lời câu hỏi (có thể đúng hoặc có thể sai).

- Sau kho học sinh hiểu rõ về Thuyết Bicbang, giáo viên có thể mở cho học sinh xem thêm hình ảnh về vụ nổ Bic Bang, một số ngôi sao được hình thành từ vụ nổ.

- Giáo viên chuẩn xác lại kiến thức: nội dung chính của Thuyết Bic Bang: Vũ trụ được sinh ra sau một vụ nổ lớn từ "nguyên tử nguyên thủy" cách đây khoảng 15 tỉ năm.

       Hình 4

       Hình 7

 
 5 phút Bước 5: Tìm hiểu về hệ Mặt Trời. - Giáo viên có thể cho học sinh xem hình ảnh về dãy ngân hà, Mặt Trời, đoạn phim về mô hình của các hành tinh và phim về sự chuyển động của các hành tinh trong hệ Mặt Trời để học sinh có các nhìn tổng quan về hệ mặt trời.

- Giáo viên cho học sinh xem hình 5, hình 6 và yêu cầu học sinh chia nhóm thảo luận các câu hỏi (nhóm nhỏ: một bàn 2-3 học sinh):

 + Hệ Mặt Trời được sinh ra bao giờ, nằm ở đâu?

 + Nêu tên các hành tinh trong hệ Mặt Trời, vị trí của chúng?

 + Nhận xét hình dạng quỹ đạo và hướng chuyển động của các hành tinh quanh Mặt Trời.

- Học sinh thảo luận, trao đổi nhóm để thống nhất ý kiến. Sau đó giáo viên yêu cầu đại diện nhóm lên bảng (hoặc máy chiếu) chỉ chính xác vị trí của Mặt Trời trong dãi ngân hà, nhóm khác chỉ và nêu tên 9 hành tinh trong hệ Mặt Trời theo thứ tự xa dần Mặt Trời. Đại diện nhóm khác nhận xét hình dạng quỹ đạo và hướng chuyển động của các hành tinh trong hệ Mặt Trời.

- Giáo viên có thể hỏi thêm: ngoài chuyển động này, các hành tinh còn tham gia vận động nào khác? (Giáo viên mở Flash 4 về chuyển động của Trái Đất)

  * Giáo viên nhận xét và chuẩn xác kiến thức:

- Hệ Mặt Trời  là một bộ phận của thiên hà (dãi ngân hà), hình thành cách đây 4,5-5 tỉ năm, từ một đám mây bụi khí khổng lồ.

- Hệ Mặt Trời gồm có:

 + Mặt Trời ở trung tâm.

 + Các thiên thể quay xung quanh:

  •  Chín hành tinh lớn: Thủy tinh, Kim tinh, Trái Đất, Hỏa tinh, Mộc tinh, Thổ tinh, Thiên Vương tinh, Hải Vương tinh và Diêm Vương tinh.
  • Các tiểu hành tinh, vệ tinh, sao chổi, thiên thạch và các đám bụi khí.

- Các hành tinh quay quanh Mặt Trời theo quỹ đạo hình elip. Bên cạnh đó các hành tinh còn tự quay quanh trục với hướng ngược chiều kim đồng hồ (trừ Kim tinh và Thiên Vương tinh).

 

 

 

Hình 4

Hình 8

Phim 3

Phim 4

 

Hình 5

 

 

  

 

 

 

 

 

Phim 5

 

- Khi mở hình 5 cho học sinh xem, giáo viên giải thích tại sao trong hình không có hành tinh thứ 9: Diêm Vương tinh. Do hành tinh này đã được nghiên cứu, nó có những đặc điểm khác biệt so với các hành tinh còn lại nên xếp vào dạng hành tinh lùn vào tháng 8/2006. Tuy nhiên, theo SGK và khi học thì chúng ta vẫn tính Diêm Vương tinh là hành tinh thứ 9 trong hệ Mặt Trời

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

    5 phút

 Bước 6: Tìm hiểu Trái Đất trong hệ Mặt Trời.

- Giai đoạn 1: Vị trí của Trái Đất trong hệ mặt Trời.

- Giáo viên mở cho học sinh xem lại hình 5. Các hành tinh trong hệ Mặt Trời, yêu cầu học sinh trả lời được Trái Đất có vị trí như thế nào trong hệ Mặt Trời.

- Giáo viên yêu cầu 1 học sinh lên bảng vẽ khoảng cách trung bình từ Trái Đất đến Mặt Trời theo tỉ lệ bản đồ là 1/1000000.

- Giáo viên chuẩn xác kiến thức: Trái Đất là hành tinh thứ 3 tính từ Mặt Trời, khoảng cách trung bình đến Mặt Trời là 149,6 triệu km. (Giáo viên có thể dùng hình 9 để minh họa)

Hình 5

Hình 9

      

 - Giáo viên xác định đây chính là phần trọng tâm của bài học.

- Hoạt động này giúp học sinh trở thành nhà khám phá vũ trụ, giúp các em nhớ bài hơn.Hơn nữa còn giúp các em nhớ lại cách vẽ bản đồ mà đã được học từ chương trước.

- Giai đoạn 2: Các chuyển động chính của Trái Đất.

- Giáo viên mở cho học sinh xem đoạn Phim 5 về chuyển động chính của Trái Đất. Yêu cầu học sinh trả lời được Trái Đất tham gia các vận động chính nào?

- Học sinh trả lời, giáo viên chuẩn xác kiến thức: Vận động tự quay quanh trục và chuyển động quanh Mặt Trời.

Phim 5    

   

Nếu phòng học không có máy vi tính,  giáo viên có thể sử dụng hình 5.3 và 5.4/SGK in ra và treo lên bảng cho học sinh xem

  10 phút

- Giai đoạn 3: Chuyển động tự quay quanh trục và chuyển động xung quanh Mặt Trời.

- Giáo viên tiếp tục cho học sinh xem đoạn Phim 5 và yêu cầu: chia lớp thành nhiều nhóm thảo luận, cơ bản là hai nhóm:

 + Nhóm chẵn: thảo luận các câu hỏi trong phiếu học tập số 1.

 + Nhóm lẻ: thảo luận các câu hỏi trong phiếu học tập số 2.

- Học sinh thảo luận trong vòng 3 phút, giáo viên gọi đại diện lần lượt nhóm chẵn, nhóm lẻ lên bảng báo cáo (có minh họa theo mô hình)

- Giáo viên gọi nhóm khác có cùng phiếu học tập bổ sung, góp ý.

* Giáo viên chuẩn xác kiến thức:

-  Chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất:

 + Trái Đất tự quay quanh trục theo hướng từ tây sang đông. Trục này tạo nên một góc 66o33 phút so với mặt phẳng quỹ đạo.

 + Trái Đất tự quay một vòng quanh trục là 24 giờ (một ngày đêm). Khi quay cực bắc và cực nam Trái Đất không thay đổi vị trí.

- Chuyển động xung quanh Mặt Trời:

 + Theo hình elip (nhưng không cân xứng)

 + Ngày 3/1, Trái Đất đến gần Mặt trời nhất (điểm cận nhật), tốc độ chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời là 30,3km/s, khoảng cách là 147166480 km.

 + Ngày 5/7, Trái Đất ở xa Mặt Trời nhất (điểm cận nhật), tốc độ chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời là 29,3 km/s, khoảng cách là 152171500km.

 + Trong khi chuyển động, trục Trái Đất luôn nghiêng so với mặt phẳng quỹ đạo một góc là 66o33 phút và không đổi phương.

- Giáo viên có thể nói thêm: nhờ khoảng cách đến Mặt Trời phù hợp, kỹ thuật hợp lý kết hợp với các vận động của mình đã giúp Trái Đất nhận được lượng nhiệt, ánh sáng từ Mặt Trời phù hợp để sự sống phát sinh và phát triển.

      

Phim 5    

 Phiếu học   tập số 1

 Phiếu học tập số 2

.

 

- Giáo viên có thể nói thêm: hệ quả của chuyển động quay quanh trục của Trái Đất là sinh ra hiện tượng ngày và đêm, hệ quả của chuyển động quanh Mặt Trời của Trái Đất là sinh ra mùa. Vấn đề này sẽ được học trong bài học sau.

   5 phút

 Bước 7: Bài tập vận dụng.

* Trò chơi: sắp xếp các hành tinh trong hệ Mặt Trời.

- Giáo viên chọn 20 học sinh để tham gia trò chơi. Chia 20 học sinh thành 2 đội thi đấu với nhau, mỗi đội 10 học sinh. Trong mỗi đội cử ra một nhóm trưởng.

- Giáo viên ngẫu hứng phát lần lượt cho các thành viên của 2 đội những tấm bìa ( hình 10) có một mặt là tên của mình, những cái tên đó là tên của những hành tinh trong hệ Mặt Trời. Riêng bạn nhóm trưởng sẽ được nhận tấm bìa tên Mặt Trời. Như vậy mỗi nhóm trưởng của hai đội sẽ có nhiệm vụ sắp xếp vị trí đứng của các bạn theo tên mới, các bạn khác có quyền góp ý sau cho đúng với vị trí của các hành tinh tính từ Mặt Trời ra.

- Thời gian giáo viên phát bìa cho 2 đội là 30 giây. Thời gian nhóm trưởng sắp xếp là 30 giây. Hết thời gian đội nào sắp xếp đúng và nhanh nhất đội đó thắng cuộc.

      Hình 10

   

 Trò chơi chỉ mang tính chất mô phỏng và minh họa, chứ không thể chính xác hoàn toàn.

 Tuy vậy, các trò chơi này cũng giúp các em củng cố kiến thức vừa học và giúp các em nhớ bài lâu hơn.

  2 phút

 Bước 8: Tổng kết bài học.

- Giáo viên nhận xét giờ học.

- Yêu cầu học sinh về nhà làm bài tập 2, trang 26/SGK.

- Yêu cầu học sinh giải quyết các bài tập mới để chuẩn bị cho bài học mới :Hệ quả chuyển động chính của Trái Đất quanh Mặt Trời.

    Bài tập 2

   Bài tập mới

 

V. BÀI ĐỌC THÊM:

- Nguyễn Quang Riệu. Năm 2005. Bầu trời tuổi thơ. NXB Giáo dục:

- Nguyễn Hữu Danh. Năm 2006. Tìm hiểu Trái Đất. NXB Giáo dục:

- Stephen Hawking. Năm  2004. Vũ trụ trong vỏ hạt dẻ. Tp.HCM: Nxb Trẻ & Tạp chí Tia Sáng. Nguyễn Tiến Dũng và Vũ Hồng Nam dịch, Đặng Vĩnh Thiên và Chu Hảo hiệu đính.

- Setphen Hawking. 1995. Lược sử thời gian, Hà Nội: Nxb Khoa học và Kỹ thuật. Cao Chi và Phạm Văn Thiều dịch.

C. TÀI LIỆU THAM KHẢO:

- Lê Thông (chủ biên), Trần Trọng Hà, Nguyễn Minh Tuệ (đồng chủ biên), Nguyễn Thu Hằng, Nguyễn Kim Hồng, Phạm Thị Thanh, Nguyễn Viết Thịnh. Năm 2006. Sách giáo khoa địa lý 10 nâng cao. NXB Giáo dục.

- Lê Thông (chủ biên), Trần Trọng Hà, Nguyễn Minh Tuệ (đồng chủ biên), Nguyễn Thu Hằng, Nguyễn Kim Hồng, Phạm Thị Thanh, Nguyễn Viết Thịnh. Năm 2006. Sách giáo viên địa lý 10 nâng cao. NXB Giáo dục.

- Vũ Quốc Lịch, Phạm Ngọc Yến. Năm 2006. Thiết kế bài giảng địa lý 10 nâng cao (tập 1). NXB Đại học sư phạm.

- Nguyễn Trọng Hiếu (chủ biên), Phùng Ngọc Đĩnh. Năm 2005. Địa lý tự nhiên đại cương 1. NXB Đại học sư phạm.

- http://vi.wikipedia.org/wiki/H%E1%BB%87_M%E1%BA%B7t_Tr%E1%BB%9Di

- http://www.chungta.com/Desktop.aspx/ChungTa-SuyNgam/VuTru/Nguon_goc_va_tien_hoa_vu_tru/

- http://www.khoahoc.com.vn/details.asp?Cat_ID=1&page_id=1